Thanh đại tên khoa học là Indigo Naturalis. Bộ phận dùng làm thuốc là sắc tố trong cành lá cây đại thanh thuộc họ chữ thập. Ngoài ra, người ta òn dùng cây chàm Indigofera Tinctoria L thuộc họ cánh bướm

Cách chế chàm: tuốt lá chàm cho vào thùng gỗ, đổ nước vào ngâm cho lên men, khoảng 1-3 ngày sau đó gạn lọc lấy nước rồi cho vôi cục vào để kiềm hoá môi trường. Dùng gậy khoắng liên tục 4-6 tiếng để oxy hoá, dung dịch sẽ nổi bọt lên và ngả màu xanh lam, dùng phèn để kết tủa chàm. Bột chàm vớt ra, ép thành bánh, cắt thành khúc nhỏ, phơi âm can cho đến khô là được

Tính vị quy kinh: lạnh, mặn, quy kinh phế, kinh vị, kinh can

thanh-dai

Tác dụng: thanh nhiệt giải độc, lương huyết tiêu ban, thanh can tả hoả, định kinh

Chỉ định:

Chứng ôn bệnh phát ban thì thường dùng với Đan bì, Sinh địa

Điều trị huyết nhiệt vong hành gây nôn ra máu, chảy máu cam thì thường dùng cùng với Sinh địa, Đan bì, Bạch mao căn

Chứng sưng đau họng thì thường dùng cùng với Hoàng cầm, Huyền sâm

Chứng ho, đau tức ngực, khạc đờm lẫn máu: Nếu nhẹ thì thường dùng với hải cáp xác, nếu nặng thì thường dùng cùng với qua lâu, chi tử, đan bì ( như bài hạch huyết hoàn)

Chứng co giật, sốt cao thì thường dùng cam thảo, hoạt thạch (như bài Bích ngọc tán)

Liều dùng: 1,5-3g/ngày

Chú ý: Thận trọng dùng khi tỳ vị hư hàn

Tác dụng dược lý: Có tác dụng kháng nham (chống ung thư) trên thực nghiệm, ức chế tụ cầu vàng và trực khuẩn lỵ